Mục tiêu, nhiệm vụ và Đối tượng Đào tạo 07/04/2015 07:51

MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ & ĐỐI TƯỢNG ĐÀO TẠO

2.1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
2.1.1. Mục tiêu chung
-  Tổ chức và điều hành được một khoa  thuộc Bệnh viện tỉnh.

-  Nâng cao kỷ năng thực hành trong lĩnh vực chuyên môn.

-  Có khả năng thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học.

2.2.2. Mục tiêu cụ thể sau khi tốt nghiệp
-  Thực hành theo các kỹ năng lâm sàng và tổ chức hệ thống chuyên khoa để chẩn đoán, điều trị các bệnh lý phổ biến.

-  Thiết kế, lập kế hoạch và hoàn thành một bài báo cáo khoa học.

2.2.MÔ TẢ NHIỆM VỤ
2.2.1. Chẩn đoán và điều trị
-
  Triển khai và có khả năng thực hiện các kỹ thuật chuyên sâu thuộc lĩnh vực chuyên môn tại bệnh viện tuyến Tỉnh.
-  Có trình độ chuyên khoa tốt để chẩn đoán và điều trị các bệnh lý thuộc chuyên ngành.
2.2.2. Đào tạo và nghiên cứu khoa học
-
Giảng dạy (đặc biệt về thực hành) chuyên ngành.
- Thực hiện và hướng dẫn thực hiện các công trình nghiên cứu khoa học thuộc chuyên ngành.
2.3. YÊU CẦU ĐỐI VỚI NGƯỜI DỰ TUYỂN       

Thí sinh cần có các điều kiện sau:

 

- Có bằng tốt nghiệp CKI chuyên ngành tương ứng, có thâm niên công tác trong chuyên ngành xin học từ 5 năm trở lên (không kể thời gian học CKI) hoặc  có bằng tốt nghiệp BS NTBV đã công tác trong chuyên ngành 05 năm (tính từ ngày tốt nghiệp  BSNTBV ), thời gian và thâm niên công tác tính đến ngày 30 tháng 04 năm thi tuyển.

- Tuổi đời không quá 50 đối với nữ và 55 đối với nam.

-  Có đủ sức khỏe (theo quy định tại thông tư liên Bộ Y tế, ĐHTHCN và dạy nghề số 10/TTLB ngày 18/8/1989 và công văn hướng dẫn 2445/TS ngày 20.5.1990 của Bộ Giáo dục & Đào tạo).

- Lý lịch bản thân rõ ràng, hiện không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

- Các đối tượng ngoài biên chế nhà nước, nếu có nhu cầu học tập phải đóng kinh phí đào tạo theo đúng các quy định của Nhà nước.

- Người nước ngoài muốn học CKII tại Việt Nam, phải có đủ các điều kiện quy định ở điều này và được Bộ ngoại giao nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam  giới thiệu.

- Riêng đối với Bác sĩ, Dược sĩ học chuyên khoa cấp II về Quản lý Y tế  đang làm công tác quản lý từ Phó Giám đốc trung tâm Y tế, Phó Giám đốc Công ty Dược, phó phòng chuyên môn nghiệp vụ của sở Y tế và cán bộ trong diện quy hoạch các  chức vụ trên.

2.4. CÁC MÔN THI TUYỂN

Gồm 2 môn bắt buộc


            + Môn chuyên ngành
            + Môn Ngoại ngữ: Tương đương trình độ C (Anh/ Pháp/ Nga/ Đức/ Trung)
2.5.ĐIỀU KIỆN TRÚNG TUYỂN

- Các môn thi tuyển  phải đạt từ 5 điểm trở lên thang điểm 10, riêng ngoại ngữ từ 50 điểm trở lên theo thang điểm 100.

 

- Số lượng trúng tuyển lấy từ điểm cao xuống thấp đến bằng chỉ tiêu do Bộ Y tế quy định từng năm.

 

- Bộ Y tế  quyết định danh sách trúng tuyển chuyên khoa cấp II.

 

- Trường hợp bảo lưu: Thí sinh phải làm đơn trong tháng đầu nhập học trình bày rõ lý do có cơ quan chủ quản chứng thực, Trường đề nghị Bộ Y tế ra quyết định bảo lưu chỉ 1 năm.

 

-Nếu sau 1 tháng nhập học mà không đến học và không có đơn xin phép nêu rõ lý do chính đáng thì sẽì xóa khỏi danh sách trúng tuyển.


2.6. ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP

            Đào tạo tập trung trong 2 năm, hoàn thành khối lượng đào tạo CK II là 100 đơn vị học trình, bao gồm kiến thức các môn chung, kiến thức các môn y học cơ sở, hỗ trợ và chuyên ngành.

 

            Học viên thi không đạt môn nào thì được thi lại lần 2 sau 1 tháng, nếu vãn không đạt thi phải học lạimôn đó cùng khóa kế tiếp. Số môn học lại khóa kế tiếp không quá 3 môn và học viên phải tự túc kinh phí. Nếu quá 3 môn phải học lại hoặc có 1 môn trở lên trong số các môn học lại mà vẫn không đạt thì buộc thôi học theo Quy chế đào tạo CK2 số 1637/2001/QĐ-BYT.

 

Thi tốt nghiệp gồm lý thuyết trắc nghiệm, thi thực hành (bệnh án, thực hiện 1 phẫu thuật hoặc 1 nội dung thực hành) và bảo vệ luận án.

 

           

 

Điểm luận án gồm các phần sau:

 

- Hình thức :                                                    1-2 điểm.

 

- Nội dung:                                                      3 -5 điểm

 

- Trả lời câu hỏi của Hội đồng:                     0 -3 điểm


Điểm luận án là trung bình cộng của các thành viên có mặt trong buổi chấm thi, lấy đến một số lẽ thập phân và không làm tròn.
Xếp loại luận án như sau:

- Xuất sắc 9 -10           - Giỏi: 8 - cận 9          - Khá:7 - cận 8           

 

- Trung bình khá:         6 - cận 7          - Trung bình:   5 - cận 6     

 

- Dưới 5 không đạt (thì phải sửa chữa và bảo vệ sau 4-6 tháng hoặc bảo vệ cùng khóa sau. Không tổ chức bảo vệ lần thứ ba).

 

-Trình tự buổi bảo vệ luận án theo mẫu hướng dẫn (Phụ lục 29a)

Tin nổi bật
Thông tin khác
Thông tin khác
Quản lý văn bản và điều hànhĐào tạo trực tuyến E-LearningTrung tâm thông tin Thư việnTạp chí Y Dược họcPhòng Đào tạo Đại họcKhoa DượcBộ môn MắtBộ môn NộiBộ môn NgoạiTrung tâm Nội tiết SS & Vô sinhBộ Giáo dục và Đào tạoTrung tâm Sàng lọc - Chẩn đoán trước sinh và sơ sinhViện Nghiên cứu sức khỏe cộng đồngBệnh viện Trường Đại học Y Dược HuếTrung tâm Khởi nghiệp và Đổi mới sáng tạo Đại học Huế